Phần mềm 24G eInvoice

được xây dựng dựa trên Căn cứ thông tư số 32/2011/TT-BTC và Quyết định 1445/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế “Hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ”. Phần mềm có tích hợp đầy đủ các tinh năng cho quy trình tạo lập và xác thực hóa đơn điện tử theo yêu cầu của Tổng cục Thuế. Phần mềm hỗ trợ một cách đầy đủ các mẫu hóa đơn: 01GTKT, 02GTTT…theo quy chuẩn của Tổng cục Thuế.

Thứ Ba, 13 tháng 8, 2019

Hóa đơn điện tử: Khi nào xóa bỏ? Khi nào thay thế? Khi nào điều chỉnh?


1. Hóa đơn xóa bỏ:
 + Nếu khách hàng hủy đơn, chưa lấy hàng, hoặc lấy hàng rồi mà trả hàng, 2 bên chưa đưa hóa đơn vào kỳ kê khai thuế, thì có thể thực hiện thủ tục hóa đơn xóa bỏ.
 + Nếu phát hiện hóa đơn sai sót mà khách hàng yêu cầu hủy bỏ - lập lại hóa đơn, thì thực hiện thủ tục xóa bỏ và lập lại hóa đơn mới.

Xem hướng dẫn lập hóa đơn xóa bỏ: Tại đây


2. Hóa đơn thay thế:
Đối với hoá đơn đã lập, gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua chưa kê khai thuế: Nếu phát hiện hóa đơn ghi sai các thông tin về mặt hàng, dịch vụ, kỳ cước và số tiền ghi trên hóa đơn, … thì thực hiện thủ tục lập hóa đơn điện tử thay thế.

+ Hóa đơn thay thế là một hóa đơn có số mới, ngày mới.
+ Trong hóa đơn thay thế có ghi là hóa đơn này thay thế cho hóa đơn nào, ký hiệu, ngày hóa đơn
+ Hóa đơn đã bị thay thế: Sẽ được bổ sung thông tin: ĐÃ THAY THẾ.

* Nếu khách hàng không muốn thay thế, mà yêu cầu hủy bỏ(xóa bỏ), lập hóa đơn mới, thì bạn có thế thực hiện xóa bỏ hóa đơn sai này và lập lại hóa đơn mới cho khách hàng.

Xem hướng dẫn lập hóa đơn thay thế: Tại đây

3. Hóa đơn điều chỉnh: 
Trường hợp sai các thông tin: sai thông tin về mặt hàng, dịch vụ, kỳ cước và số tiền ghi trên hóa đơn mà hoá đơn đã lập, gửi cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế thì tiến hành lập hóa đơn điều chỉnh.

+ Hóa đơn điều chỉnh là một hóa đơn có số mới, ngày mới.
+ Trong hóa đơn điều chỉnh có ghi là hóa đơn này điều chỉnh cho hóa đơn nào, ký hiệu, ngày hóa đơn
+ Hóa đơn đã bị điều chỉnh: Sẽ được bổ sung thông tin: ĐÃ ĐIỀU CHỈNH.
+ Thực hiện các nghiệp vụ: Điều chỉnh thông tin, Điều chỉnh tăng, Điều chỉnh giảm.

Xem hướng dẫn lập hóa đơn điều chỉnh: Tại đây





Thứ Hai, 12 tháng 8, 2019

Nội dung toàn văn Công văn 44743/CT-TTHT 2019 về chỉ tiêu ngày giờ ký trên hóa đơn điện tử Cục Thuế Hà Nội




(Minh họa: Mẫu hóa đơn điện tử có tiêu chí ngày, giờ ký của Hoadon24G)


TÓM TẮT TRẢ LỜI DOANH NGHIỆP  TẠI CÔNG VĂN 44743/CT-TTHT CỦA CỤC THUẾ TP. HÀ NỘI VỀ TIÊU CHÍ NGÀY GIỜ KÝ TRÊN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ NHƯ SAU:


- Ni dung vưng mắc:
ng mắc 1:
Chỉ tiêu ngày, giờ ký có phải là chỉ tiêbắt buộc trên hóa đơn điện tử theo quy định hay không?
Vướng mắc 2:
Trường hợp các đơn vị nhận được các hóa đơn điện tử mua vào không có chỉ tiêu ngày ký, các tiêu thức bắt buộc khác vẫn đủ theo quy định thì việc khấu trừ được thực hiện như thế nào?
- Trả lời: Đề xuất của Cục Thuế TP Hà Nội:
Cục Thuế TP Hà Nội đề xuất quan điểm như sau:
Việc gắn thông tin về ngày, tháng, năm và thời gian ký hóa đơn điện tử là dịch vụ giá trị gia tăng gắn thêm thông tin vào thông điệp dữ liệu theo quy định tại Điều 30 Nghị định 130/2018/NĐ-CP , không phải là chỉ tiêu bắt buộc trên hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Thông tư 32/2011/TT-BTC và Điều 6 Nghị định 119/2018/NĐ-CP. Do vậy, trường hợp đơn vị đã lập hóa đơn điện tử không có chỉ tiêu ngày, giờ ký hóa đơn điện tử, các chỉ tiêu khác thuộc danh mục các chỉ tiêu bắt buộc vẫn đáp ứng theo quy định tại các văn bản pháp luật về hóa đơn điện tử, thì hóa đơn điện tử vẫn được xác định là phù hợp theo quy định.
Trường hợp đơn vị nhận được các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ của các nhà cung cấp có sử dụng hóa đơn điện tử không có ngày ký hóa đơn điện tử, các hóa đơn điện tử này phù hợp theo quy định của pháp luật thì đơn vị được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP Hà Nội rất mong sớm nhận được ý kiến chỉ đạo của Tổng cục Thuế để có cơ sở hướng dẫn đơn vị thực hiện./.


Nơi nhận:
Như trên;
- Phòng CNTT;
- Lưu: VT, TTHT.
CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn


CHI TIẾT NỘI DUNG CÔNG VĂN NHƯ SAU:

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số: 44743/CT-TTHT
V/v chỉ tiêu ngày, giờ ký trên hóa đơn điện tử
Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2019

Kính gửi: Tổng cục Thuế
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được một số vướng mắc của các đơn vị hỏi về chỉ tiêu ngày, giờ ký trên hóa đơn điện tử. Qua nghiên cứu, Cục Thuế TP Hà Nội báo cáo xin ý kiến của Tổng cục Thuế, nội dung cụ thể như sau:
1. Căn cứ pháp lý:
Căn cứ Nghị định 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số như sau:
+ Tại Điều 30 quy định dịch vụ cấp dấu thời gian
"Điều 30. Dịch vụ cấp dấu thời gian
1. Dịch vụ cấp dấu thời gian là dịch vụ giá trị gia tăng để gắn thông tin về ngày, tháng, năm và thời gian vào thông điệp dữ liệu.
2. Dịch vụ cấp dấu thời gian được cung cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký s công cộng. Việc cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian phải tuân theo các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng đối với dịch vụ cấp dấu thời gian.
3. Ngày, tháng, năm và thời gian được gắn vào thông điệp dữ liệu là ngày, tháng, năm và thời gian mà tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian nhận được thông điệp dữ liệu đó và được chứng thực bởi tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian.
4. Nguồn thời gian của các tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian phải tuân theo các quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia."
- Căn cứ Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:
+ Tại Điều 6 quy định nội dung của hóa đơn điện tử
"Điều 6. Nội dung của hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);
d) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;
đ) Tổng số tiền thanh toán;
e) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán;
g) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);
h) Thời điểm lập hóa đơn điện tử;
i) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
k) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có).
…”
+ Tại Điều 7 quy định thời điểm lập hóa đơn
“1. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
4. Bộ Tài chính căn cứ quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật qun lý thuế để hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với các trường hợp khác và nội dung quy định tại Điều này."
+ Tại Điều 35 quy định hiệu lực thi hành
Điều 35. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.
3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và s 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vn còn hiệu lực thi hành.
4. Kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Nghị định: s 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và s 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hết hiệu lực thi hành.
- Căn cứ Điều 6 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định như sau:
“Điều 6. Nội dung của hóa đơn điện tử
1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:
a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;
Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.
e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng, năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán…”
- Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị đnh số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ như sau:
+ Tại khoản 2 Điều 16 quy định lập hóa đơn
"Điều 16. Lập hóa đơn
...2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức Ngày tháng năm lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyn sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền....”
- Căn cứ khoản 1 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định như sau:
"Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tn thất..."
- Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị đnh về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
"10. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư s 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào tng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này...."
2. Ni dung vưng mắc:
ng mắc 1:
Chỉ tiêu ngày, giờ ký có phải là chỉ tiêbắt buộc trên hóa đơn điện tử theo quy định hay không?
Vướng mắc 2:
Trường hợp các đơn vị nhận được các hóa đơn điện tử mua vào không có chỉ tiêu ngày ký, các tiêu thức bắt buộc khác vẫn đủ theo quy định thì việc khấu trừ được thực hiện như thế nào?
3. Đề xuất của Cục Thuế TP Hà Nội:
Cục Thuế TP Hà Nội đề xuất quan điểm như sau:
Việc gắn thông tin về ngày, tháng, năm và thời gian ký hóa đơn điện tử là dịch vụ giá trị gia tăng gắn thêm thông tin vào thông điệp dữ liệu theo quy định tại Điều 30 Nghị định 130/2018/NĐ-CP , không phải là chỉ tiêu bắt buộc trên hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Thông tư 32/2011/TT-BTC và Điều 6 Nghị định 119/2018/NĐ-CP. Do vậy, trường hợp đơn vị đã lập hóa đơn điện tử không có chỉ tiêu ngày, giờ ký hóa đơn điện tử, các chỉ tiêu khác thuộc danh mục các chỉ tiêu bắt buộc vẫn đáp ứng theo quy định tại các văn bản pháp luật về hóa đơn điện tử, thì hóa đơn điện tử vẫn được xác định là phù hợp theo quy định.
Trường hợp đơn vị nhận được các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ của các nhà cung cấp có sử dụng hóa đơn điện tử không có ngày ký hóa đơn điện tử, các hóa đơn điện tử này phù hợp theo quy định của pháp luật thì đơn vị được khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP Hà Nội rất mong sớm nhận được ý kiến chỉ đạo của Tổng cục Thuế để có cơ sở hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
Nơi nhận:Như trên;
- Phòng CNTT;
- Lưu: VT, TTHT.
CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

Khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính: Bạn tải về và xem  thêm tại đây
Số: 44743/CT-TTHT V/v chỉ tiêu ngày, giờ ký trên hóa đơn điện tửBạn tải về và xem  thêm tại đây





Thứ Tư, 7 tháng 8, 2019

VIDEO hướng dẫn nghiệp vụ trên hệ thống hóa đơn điện tử 24G eINVOICE



1. Hướng dẫn lập mới Hóa đơn điện tử trên hệ thống 24G eINVOICE:

  2. Import Khách hàng từ file Excel lên hệ thống Hóa đơn điện tử 24G eINVOICE:

  3. Load Danh sách sản phẩm dịch vụ từ file Excel - hệ thống Hóa đơn điện tử 24G eINVOICE:

  4. Import Danh sách nhiều hóa đơn/ hóa đơn nhiều dòng hàng từ file Excel lên hệ thống Hóa đơn điện tử 24G eINVOICE:

  5. Hướng dẫn lập hóa đơn điện tử chiết khấu thương mại trên hệ thống 24G eINVOICE:

  6. Hướng dẫn lập hóa đơn điện tử dịch vụ thương mại trên hệ thống 24G eINVOICE:

  7. Làm tròn số lẻ trên hóa đơn điện tử trên hệ thống 24G eINVOICE:

  8. Hướng dẫn cách lập Hóa đơn điều chỉnh trên hệ thống Hóa đơn điện tử 24G eINVOICE:

  9. Hướng dẫn cách lập Hóa đơn thay thế trên hệ thống Hóa đơn điện tử 24G eINVOICE:

  10. Hướng dẫn cách lập Hóa đơn Xóa bỏ trên hệ thống Hóa đơn điện tử 24G eINVOICE:

  11. Cách chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy trên hệ thống 24G eINVOICE:

  12. Hướng dẫn sao lưu dữ liệu từ hệ thống hóa đơn điện tử 24G eINVOICE:

  13. Cách tích hợp chữ ký số trên hệ thống hóa đơn điện tử 24G eINVOICE:

  14. Cách ký hàng loạt hóa đơn điện tử trên hệ thống 24G eINVOICE:

Thứ Năm, 1 tháng 8, 2019

Hướng dẫn tra cứu và kiểm tra nhanh hóa đơn điện tử trên điện thoại bằng Mã QR Code



I. Tính năng check QR code hóa đơn điện tử: Để giúp khách hàng có thể kiểm tra thông tin, xem và tra cứu nhanh các hóa đơn điện tử đã phát hành trên điện thoại di động, 24G eINVOICE trang bị tiện ích thông minh check QR code. Mã QR code được thiết đặt tại phần lề dưới bên trái của tờ hóa đơn điện tử:
Khi nhận được QR code và mã bảo mật của tờ hóa đơn điện tử, để xem và kiểm tra tờ hóa đơn vừa nhận được, bạn có thể sử dụng tính năng Check QR code sẵn có miễn phí của Zalo, của camera điện thoại hoặc 1 chương trình ứng dụng check QR code tải xuống từ kho tiện ích.
Ví dụ bạn sử dụng chức năng quét QR code của Zalo: Bạn hãy: 1. Mở chức năng check QR code, di chuyển đến vùng có chứa QR code và quét mã. Bạn chọn “có” để tiếp tục.
2. Màn hình xem và tra cứu hóa đơn điện tử 24G eINVOICE hiện ra, bạn nhập Mã bảo mật và chọn “Xem hóa đơn”:
3. Lúc này, hóa đơn điện tử được hệ thống hiển thị để kiểm tra các thông tin, tình trạng hóa đơn, lưu trữ và chia sẻ.
Đối với các ứng dụng check QR code khác các bạn thực hiện tương tự. Ngoài các hướng dẫn trên đây, mọi vướng mắc trong quá trình sử dụng, các bạn vui lòng liên hệ theo số Hotline/ Zalo : 08 6656 4338 để được hỗ trợ nhanh chóng và kịp thời! Chúc các bạn thành công!

Thứ Tư, 17 tháng 7, 2019

Quy định chuyển hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy


Tóm tắt:
1. Hóa đơn chuyển đổi:
Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 quy định về hóa đơn chuyển đổi hợp lệ:
a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;
b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy (ghi rõHÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ”);
c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy
d) Phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
e) Chỉ được chuyển đổi một (01) lần được tính là bản hợp lệ.

2. Hóa đơn có nhiều trang: 

Chi tiết như sau:

1. Nguyên tắc chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy theo đúng pháp lý

Căn cứ quy định tại Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính quy định về nguyên tắc chuyển đổi từ HĐĐT sang hóa đơn giấy quy định:


Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thôngchỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
Người mua, người bán được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế toán phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này.

2.Điều kiện chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy

Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc;
b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy;

c) Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.
(*) Giá trị pháp lý của các hóa đơn điện tử chuyển đổi: Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn, ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử.

3. Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi

Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau: dòng chữ phân biệt giữa hóa đơn chuyển đổi và hóa đơn điện tử gốc – hóa đơn nguồn (ghi rõ “HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ”); họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi.”
Tại điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:Một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc:Tổ chức kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn dịch vụ ngân hàng

4. Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy

Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành chứng từ giấy. Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử thành chứng từ giấy phải đảm bảo sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử và chứng từ giấy sau khi chuyển đổi.
Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu trữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế

5. Chuyển đổi Hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy có nhiều trang


Theo Công văn 2806/TCT-CS ngày 18/7/2018 của Tổng cục thuế

"Về tiêu thức chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử, Bộ Tài chính đã có công văn số 2402/BTC-TCT ngày 23/02/2016 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Căn cứ Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính và Điều 19 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính, theo đó trường hợp chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy được thể hiện hóa đơn nhiều hơn một trang nêu trên phần đầu trang sau của hóa đơn có hiển thịcùng số hóa đơn như của trang đầu (do hệ thống máy tính cấp tự động); cùng tên, địa chỉ, MST của người mua, người bán như trang đầu; cùng mẫu và ký hiệu hóa đơn như trang đầu; kèm theo ghi chú bằng tiếng Việt không dấu “tiep theo  trang truoc - trang X/Y" (trong đó X là số thứ tự trang và Y là tổng số trang của hóa đơn đó).”


Tổng cục Thuế có ý kiến Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải được biết./."



Lưu ý: Chuyển đổi hóa đơn điện tử của ngân hàng, viễn thông, điện nước không nhất thiết phải có dấu của người bán:

Căn cứ Khoản 2b Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC quy định:

“a) Tổ chức kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hóa đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Trường hợp kinh doanh dịch vụ thì trên hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “đơn vị tính”.

Căn cứ theo Công văn 2296/TCT-DNL ngày 06/6/2019 của Tổng cục thuế:

"Căn cứ quy định nêu trên, Ngân hàng TNHH Indovina thực hiện chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011, trên hóa đơn điện tử chuyển đổi sang giấy của Ngân hàng TNHH Indovina không nhất thiết phải có dấu của người bán.
    Ngân hàng TNHH Indovina phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn giấy.

Khách hàng của Ngân hàng TNHH Indovina được sử dụng HĐĐT chuyển đổi này để kê khai, khấu trừ thuế, chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu hình trong quá trình lưu thông và lưu trữ kế toán theo quy định."


Tìm hiểu thêm Thông tư số 32/2011/TT-BTC tại đây


Mọi chi tiết về phần mềm Hoadon24G cũng như tư vấn triển khai xin vui lòng liên hệ:
Trung tâm tư vấn và hỗ trợ Hoadon24G.vn:
Điện thoại/Zalo          : 08 6656 4338
Website              : https://www.hoadon24G.vn